|
Than hoạt
tính (Activated Carbon) là loại
than được xử lý từ nhiều nguồn vật liệu như tro của vỏ lạc (đậu phộng), gáo dừa
hoặc than đá. Những nguyên liệu này được nung nóng từ từ trong môi trường chân
không, sau đó được hoạt tính hóa bằng các khí có tính ô xi hóa ở nhiệt độ cực
cao. Quá trình này tạo nên những lỗ nhỏ li ti có tác dụng hấp thụ và giữ các tạp
chất.
Than hoạt tính lọc nước qua hai
quá trình song song:
-
Lọc cơ học, giữ lại các hạt
cặn bằng những lỗ nhỏ.
-
Hấp thụ các tạp chất hòa tan
trong nước bằng cơ chế hấp thụ bề mặt hoặc trao đổi ion.
Than hoạt tính là một chất liệu
xốp, có rất nhiều lỗ lớn nhỏ. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than trông
giống như một tổ kiến. Vì thế, diện tích tiếp xúc bề mặt của nó rất rộng để hấp
thụ tạp chất. (Tùy theo nguyên liệu gốc, tổng diện tích bề mặt của 1/2kg than
hoạt tính còn rộng hơn cả một sân bóng đá)
1. Dạng bột cám (Powered - PAC)
đây là loại được chế tạo theo công nghệ cũ, nay thường được sử dụng trong sản
xuất pin, ac-quy. Có một số nhà sản xuất dùng loại này trộn với keo để đúc thành
những ống than nhìn giống như dạng thứ 3 dưới đây.
2. Dạng hạt (Granulated - GAC) là
những hạt than nhỏ, rẻ tiền, thích hợp cho việc khử mùi. Tuy nhiên, nước thường
có xu hướng chảy xuyên qua những khoảng trống giữa những hạt than thay vì phải
chui qua những lỗ nhỏ.
3. Dạng khối đặc (Extruded Solid
Block – SB) là loại hiệu quả nhất để lọc cặn, khuẩn Coliform, chì, độc tố, khử
mầu và khử mùi clorine. Loại này được làm từ nguyên một thỏi than, được ép định
dạng dưới áp xuất tới 800 tấn nên rất chắc chắn
Hiệu suất lọc sẽ tùy thuộc chủ
yếu vào những yếu tố: 1) Tính chất vật lý của Than hoạt tính,
như kết cấu, kích thước, mật độ lỗ, diện tích tiếp xúc; 2) Tính chất lý hóa của
các loại tạp chất cần loại bỏ; và cuối cùng là 3) Thời gian tiếp xúc của nước
với than hoạt tính càng lâu, việc hấp thụ càng tốt.
Than hoạt tính chỉ có tác dụng
với một lượng nước nhất định. Sau khi lọc được một khối lượng nước theo chỉ định
của nhà sản xuất (chỉ những hãng uy tín mới chỉ định theo tiêu chí này), than sẽ
không còn khả năng hấp thụ mùi nữa.
Những hóa chất có thể bị than
hoạt tính hấp thụ | |
Than hoạt tính kết cấu khối đặc được
dùng để khử mùi, màu, cặn,
hóa chất vô cơ và hữu cơ, vi khuẩn (phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc) |
|
Acetaldehyde |
Acetic Acid |
Acetone | |
Alcohols |
Alkalinity |
Amines | |
Amyl Acetate |
Amyl Alcohol |
Antifreeze | |
Xăng |
thuốc tảy |
Butyl Alcohol | |
Butyl Acetate |
Calcium Hypochlorite |
Chloral | |
Chloramine |
Chloroform |
Chlorine | |
Chlorobenzne |
Chlorophenol |
Chlorophyll | |
Citric Acid |
Cresol |
Defoliants | |
Bột giặt/ chất tảy rửa |
Dầu Diesel |
Thuốc nhuộm | |
Các loại nhũ tương |
Ethyl Acetate |
Ethyl Acrylate | |
Ethyl Alcohol |
Ethyl Amine |
Ethyl Chloride | |
Ethyl Ether |
Formaldehyde |
xăng dầu | |
Glycols |
Herbicides |
Hydrogen Bromide | |
Hydrogen Iodide |
Hydrogen Peroxide |
Hydrogen Selenide | |
Hydrogen Sulfide |
Hypochlorous Acid |
Insecticides | |
Iodine |
Isopropyl Acetate |
Isopropyl Alcohol | |
Ketones |
Lactic |
Mercaptans | |
Methyl Acetate |
Methyl Alcohol | | |
Methyl Bromide |
Methyl Chloride |
Methyl Ethyl Ketone | |
Dầu mỏ |
Nitric Acid |
Nitrobenzene | |
Nitrotuluene |
Các loại mùi |
Oil, dissolved | |
Dầu hòa tan |
Acid Hữu cơ |
Organic Esters | |
Muối hữu cơ |
Oxalic Acids |
Oxygen | |
Oxone |
PCB's |
Thuốc trừ sâu | |
Phenol |
Phụ gia sản xuât Plastic |
chất thải xi mạ | |
Potassium Permanganate |
Phèn sắt kết tủa |
Sulphur kết tủa | |
Propionic Acid |
Propionaldehyde |
Propyl Acetate | |
Propyl Alcohol |
Propyl Chloride |
Phóng xạ | |
Rubber Hose Taste |
Cặn thô |
Xà phòng/ Xà Bông | |
Sodium Hypochlorite |
các dung môi chứa sắt |
Sulphonated Oils | |
Suspended Matter |
Tannins |
Nhựa đường | |
Tartaric Acid |
Vị lạ |
Vị lạ từ các chất hữu cơ | |
THM's |
Toluene |
Toluidine | |
Trichlorethylene |
Turpentine |
Nước tiểu | |
Giấm ăn |
Xylene | |
|
Sưu tầm
|